Hợp đồng đặt cọc mua bán căn hộ chung cư 2021

hợp đồng đặt cọc mua bán căn hộ chung cư

Căn hộ chung cư là một tài sản có giá trị lớn nên khi thực hiện giao dịch mua bán cả 2 bên đều cần hết sức cẩn trọng. Và để tránh được những rủi ro không mong muốn thì hợp đồng giữa 2 bên là rất cần thiết.

Hợp đồng đặt cọc mua bán căn hộ chung cư được thực hiện khi người mua đưa cho người bán một khoản tiền hay tài sản để đặt cọc cho căn hộ chung cư. Nó vừa hạn chế rủi ro trong trường hợp người bán đã đồng ý bán nhưng có người khác mua giá cao hơn lại hủy hợp đồng gây thiệt hại cho người mua. Và nó cũng tạo cho cả 2 bên sự yên tâm, tin tưởng lẫn nhau trong giao dịch.

Một số thông tin về hợp đồng đặt cọc mua bán căn hộ chung cư 

Tùy vào từng mục đích và chức năng của hợp đồng để phân chia chúng thành những loại như sau: Hợp đồng đặt cọc nhằm đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng mua bán căn hộ chung cư.

Hoặc hợp đồng nhằm giao kết hợp đồng mua bán căn hộ chung cư, hay hợp đồng đảm bảo cho cả 2 mục đích là giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán căn hộ chung cư.

Ngoài tên gọi hợp đồng đặt cọc mua bán căn hộ chung cư, cũng có thể gọi bản hợp đồng này là thỏa thuận đặt cọc mua bán chung cư.

hợp đồng đặt cọc mua bán căn hộ chung cư
Một số thông tin về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

Vậy thời hạn hợp đồng đặt cọc sẽ kéo dài trong bao lâu?

Nếu là hợp đồng đặt cọc được thỏa thuận nhằm mục đích giao kết hợp đồng thì ngay sau khi 2 bên hoàn tất thủ tục ký kết hợp đồng mua bán chung cư, hợp đồng đặt cọc sẽ được chấm dứt.

Nếu sau khi hợp đồng được giao kết mới phát sinh thỏa thuận hợp đồng đặt cọc. Thì khi đó mục đích của đặt cọc chỉ là nhằm thực hiện hợp đồng và thời hạn của hợp đồng sẽ kéo dài đến khi 2 bên hoàn thành hợp đồng mua bán.

Trường hợp cuối cùng là khi các bên thỏa thuận mục đích của hợp đồng đặt cọc vừa nhằm giao kết vừa nhằm thực hiện hợp đồng. Thì thời hạn của hợp đồng đặt cọc sẽ có hiệu lực từ khi các bên giao kết thỏa thuận đặt cọc đến khi giao kết hợp đồng và hoàn thành thủ tục hợp đồng mua bán.

Cách viết một hợp đồng đặt cọc mua bán căn hộ chung cư 

Đầu tiên là phải xác định chủ thể và đối tượng đặt cọc theo quy định tại khoản 1 điều 328 BLDS 2015 về đối tượng đặt cọc là “một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác”.

Tài sản đặt cọc là một vật cụ thể như tiền hay các giấy tờ có giá chứ không thể là quyền tài sản. Theo (mục 1 khoản 2 Điều 1 Nghị định 11/2012/NĐ-CP) tài sản đó có thể hiện có hoặc được hình thành trong tương lai mà pháp luật không cấm.

Thông thường tài sản đặt cọc sẽ là tiền và bắt buộc là tiền VNĐ chứ không phải ngoại tệ, điều này được quy định tại Điều 22 Pháp lệnh Ngoại hối sửa đổi, bổ sung 2013.

Theo mục 1 Khoản 1 Điều 1 Nghị định 11/2012/ NĐ-CP, các tài sản được mang ra đặt cọc phải thuộc sở hữu của bên đặt cọc. Hoặc nếu thuộc sở hữu của đối tượng khác thì phải được sự đồng ý của chủ sở hữu.

Và các tài sản này cũng phải là các tài sản không bị pháp luật ngăn cấm hay hạn chế lưu thông.

hợp đồng đặt cọc mua bán căn hộ chung cư
Cách viết một hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

Việc xác định mục đích đặt cọc cũng là một yếu tố quan trọng để viết hợp đồng đặt cọc mua bán chung cư.

Như đã giới thiệu ở trên, hợp đồng đặt cọc có thể nhằm mục đích giao kết hợp đồng hoặc mục đích thực hiện hợp đồng hoặc cũng có thể là cả 2 mục đích.

Việc chỉ ra mục đích của hợp đồng có ý nghĩa xác định hiệu lực của hợp đồng, giúp phân biệt với trường hợp trả trước.

Trong trường hợp khi bên mua trả cho bên bán một khoản tiền mà không xác định là tiền đặt cọc hay tiền trả trước thì nó sẽ được coi là tiền trả trước. Điều này được quy định tại Điều 29 Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm.

Ý nghĩa cốt lõi trong sự ra đời của Hợp đồng đặt cọc là xác định quyền và nghĩa vụ của các bên. Trong đó sẽ quy định rõ về việc xử lý khi các bên vi phạm hợp đồng đặt cọc.

Trong trường hợp khi hợp đồng được giao kết hay thực hiện thì tài sản đặt cọc sẽ được trả lại cho bên đặt cọc hoặc quy ra giá trị giảm trừ khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền.

Trong trường hợp, hợp đồng chỉ nhằm mục đích giao kết, nếu 2 bên vi phạm hợp đồng sẽ được xử lý như sau:

Nếu bên nhận đặt cọc hủy hợp đồng hay có những hành vi cản trở đến việc giao kết hợp đồng thì ngoài số tiền đặt cọc phải trả lại cho người đặt cọc, họ còn phải chịu phạt số tiền tương đương tiền đặt cọc đó, người ta gọi đó là phạt cọc gấp đôi.

Còn nếu bên vi phạm là bên đặt cọc thì tài sản đặt cọc khi đó sẽ thuộc về bên nhận đặt cọc hay còn được gọi là mất cọc.

Trong trường hợp mục đích hợp đồng đặt cọc có bao gồm thực hiện hợp đồng đặt cọc thì sau khi các bên ký kết hợp đồng mua bán. Nếu một trong 2 bên vi phạm điều khoản nào cũng sẽ dẫn đến tình trạng xử lý tiền đặt cọc như trên.

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán căn hộ chung cư

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ

 Số:_________/HĐĐC/______

Căn cứ Bộ Luật dân sự 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Luật đất đai 2013  và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Luật kinh doanh bất động sản  2014

Căn cứ luật Nhà ở 2014

Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên

Dự án : …………………………………………………………..

Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà chung cư  (sau đây gọi tắt là “Hợp Đồng”) này được lập ngày…………tháng …………năm…………, tại …………

BÊN NHẬN CỌC: CÔNG TY …………………………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………….

Fax: ………………………………………………………………………………….

Tài khoản số: ……………………tại Ngân hàng …………………………………

Mã số doanh nghiệp : …………..……………………………………………………

Đại diện theo pháp luật:………………… Chức vụ:…………..……………………

(Sau đây gọi tắt là “BÊN A”).

BÊN ĐẶT CỌC:

Ông/bà:   ……………………………………………………..……………………….

Sinh năm: ……………………………………………………………………………..

CMND/Hộ chiếu/số: …………………………………………………………………..

Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………………………………………………….

Email: ………………………………………………………………………………….

(Sau đây gọi tắt là “BÊN B”).

(BÊN A và BÊN B sau đây gọi chung là “Hai Bên” và gọi riêng là “Bên” tùy ngữ cảnh).

Trên cơ sở hợp đồng đặt cọc mua bán nhà chung cư theo:

i) Các quy định pháp luật đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản, dân sự hiện hành;

ii) Bên A là một doanh nghiệp có chức năng đầu tư và kinh doanh bất động sản, hiện là chủ đầu tư Dự án…………, tọa lạc tại…………với tổng diện tích khoảng…………(sau đây gọi tắt là “Dự Án”) theo các văn bản pháp lý sau:

–  ……………………………………………………………………………………………

–  ……………………………………………………………………………………………

– ……………………………………………………………………………………………

– Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số …………………. do ………………….cấp ngày………………….đối với diện tích Khu đất …………………..

iii) Bên B cam kết là đối tượng thỏa mãn điều kiện được mua nhà ở theo quy định của pháp luật hiện hành, sau khi đã tìm hiểu và hiểu rõ các vấn đề liên quan đến dự án cũng như việc ký kết và thực hiện Hợp Đồng này, mong muốn ký kết hợp đồng đặt cọc mua bán nhà chung cư  này với Công ty để đảm bảo việc ký kết và thực hiện Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư như mô tả dưới đây (sau đây gọi tắt là “Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà chung cư”);

iv) Hai Bên thống nhất thực hiện Hợp Đồng trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, tôn trọng quyền, lợi ích hợp pháp của nhau và cùng có lợi.

Theo đó, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng đặt cọc mua bán nhà chung cư này với các điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐẶT CỌC

Bên A giao trước cho Bên B số tiền đặt cọc để đảm bảo giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán căn hộ chung cư  là ………………….. đồng (Bằng chữ: …………………..)

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

– Thời hạn đặt cọc: tính từ ngày hai bên ký hợp đồng này cho đến hết ngày ……………………

– Hai bên sẽ tiến hành thực hiện việc ký Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư tại Phòng Công chứng chậm nhất vào ngày …………………..

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

Bên B đồng ý đặt cọc và Bên B đồng ý nhận cọc nhằm đảm bảo việc ký kết và thực hiện hợp đồng đặt cọc mua bán nhà chung cư đối với căn hộ có đặc điểm như mô tả dưới đây (sau đây gọi tắt là “Căn Hộ”):

3.1. Loại nhà, công trình xây dựng: căn hộ chung cư

3.2. Vị trí : …………………………………………………………………………..

3.3 Thông tin về quy hoạch có liên quan đến căn hộ : ………………………………

3.4. Quy mô của căn hộ

– Tổng diện tích sàn xây dựng: …………m2

– Tổng diện tích sử dụng đất: ……….m2, trong đó:

Thuộc tờ bản đồ số:

Thửa đất số:

Diện tích: …………………m2

Sử dụng riêng: …………….m2

Sử dụng chung (nếu có): …………m2

Nguồn gốc sử dụng đất trong hợp đồng đặt cọc mua bán nhà chung cư (được giao, được công nhận hoặc thuê): ………………………………..

(Nếu là thuê đất thì phải ghi thêm thông tin về số hợp đồng, ngày ký hợp đồng thuê đất, thời gian thuê từ ngày …. đến ngày…..).

3.5.  Đặc điểm, tính chất, công năng sử dụng, chất lượng; thông tin về từng loại mục đích sử dụng và phần diện tích sử dụng chung/.

3.6 Thực trạng các công trình hạ tầng, dịch vụ liên quan đến căn hộ

3.7. Các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng căn hộ:

Các thông tin khác ……………………………………………………………………………………

ĐIỀU 4: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

4.1. Giá chuyển nhượng

– Giá chuyển nhượng: ………………….. đồng (Bằng chữ: …………………..

( chưa bao gồm thuế VAT )

– Giá chuyển nhượng trên đã bao gồm: …………………………………………

– Giá trị quyền sử dụng đất ………………………………………………………

– Giá trị căn hộ …………………………………………………………………..

4.2. Phương thức thanh toán: Chia làm ………………….. đợt

– Đợt 1: Bên A đặt cọc cho bên B số tiền là: ………………….. đồng (Bằng chữ: …………………..) bằng hình thức chuyển khoản ngay sau khi hai bên ký hợp đồng đặt cọc mua bán nhà chung cư này.

– Đợt 2: Bên A thanh toán cho Bên B số tiền là:…………………..

đồng (Bằng chữ: …………………..), tương ứng với 95% giá trị chuyển nhượng (bao gồm cả số tiền đặt cọc) ngay sau khi các bên hoàn thành thủ tục công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu căn hộ gắn liền với quyền  quyền sử dụng đất từ Bên B sang cho Bên A tại Phòng công chứng.

– Đợt 3: Bên A thanh toán số tiền còn lại: …………………..đồng (tương đương 5% giá trị chuyển nhượng) ngay sau khi bên B cung cấp cho bên A giấy xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ thuế liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sở căn hộ gắn liền với quyền sử dụng đất của Bên B.

Lưu ý: phương thức thanh toán do các bên thỏa thuận với nhau có thể chia làm nhiều đợt hoặc một đợt.

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

– Giao số tiền đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận;

– Giao kết thực hiện Hợp đồng công chứng chuyển nhượng quyền sở hữu căn hộ gắn liền với quyền sử dụng đất đã thỏa thuận tại Điều 3 Hợp đồng này.

– Được quyền chỉ định cá nhân hoặc tổ chức đại diện Bên A để đứng tên ký kết hợp đồng công chứng chuyển nhượng sở hữu căn hộ gắn liền với quyền sử dụng đất tại thời điểm công chứng.

– Trường hợp bên A từ chối giao kết Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu căn hộ gắn liền với quyền sử dụng đất ở vào bất kỳ thời điểm nào thì Bên A bị mất toàn bộ số tiền đã thanh toán cho bên B theo quy định tại điều 1 Hợp đồng này.

– Được khấu trừ tiền đặt cọc khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B khi hai Bên giao kết Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu căn hộ và gắn liền với quyền sử dụng đất.

– Bên A chịu trách nhiệm thanh toán chi phí dịch vụ cho bên thứ ba (nếu có) để thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu căn hộ gắn liền với quyền sử dụng đất cho bên B.

– Chịu trách nhiệm thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu cho bên mua.

– Chịu trách nhiệm thanh toán phí công chứng hợp đồng này (nếu có)

– Chịu trách nhiệm trả chi phí đo đạc bản vẽ (nếu có), nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

– Chịu trách nhiệm thanh toán các loại phí, lệ phí liên quan

ĐIỀU 6: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

– Giao kết thực hiện Hợp đồng công chứng chuyển nhượng quyền sở hữu căn hộ gắn liền với quyền sử dụng đất đã thỏa thuận tại Điều 3 Hợp đồng này.

– Trả lại tiền đặt cọc và một khoản tiền phạt cọc tương đương với số tiền đặt cọc cho Bên A trong trường hợp bên B từ chối việc giao kết Hợp đồng công chứng chuyển nhượng quyền sở hữu căn hộ gắn liền với quyền sử dụng đất nêu tại điều 2 Hợp đồng;

– Chịu trách nhiệm nộp các loại thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật thuộc trách nhiệm nộp của bên bán.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau:

7.1. Bên A cam đoan:

– Những thông tin về nhân thân ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật.

– Việc giao kết hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

– Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này .

7.2. Bên B cam đoan:

– Những thông tin nhân thân ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;

– Việc giao kết hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện không bị lừa dối hoặc ép buộc;

– Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này.

– Quyền sở hữu căn hộ chung cư gắn liền với quyền sử dụng đất đủ điều kiện chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

– Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.

– Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này và đã ký và điểm chỉ vào hợp đồng này .

– Hợp đồng này được lập thành 2 (hai) bản, mỗi bên giữ 1 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau.

– Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.

BÊN A                                                                                 BÊN B

(Ký, ghi rõ họ tên)                                                                 (Ký, ghi rõ họ tên)

Kết luận

Căn hộ chung cư là một tài sản có giá trị lớn, khi thực hiện giao dịch dù bạn là bên bán hay bên mua đều phải hết sức cẩn trọng. Hợp đồng đặt cọc mua bán căn hộ chung cư cũng là một trong những hợp đồng quan trọng để xác định quyền lợi và nghĩa vụ thực hiện của cả 2 bên tạo sự tin tưởng lẫn nhau trong giao dịch.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *